Bảo hiểm xã hội là gì? Tại sao đóng bảo hiểm xã hội cho lao động là bắt buộc? Những quy định về bảo hiểm xã hội mới năm 2019 ? Hãy cùng FADI tìm hiểu để tránh những vi phạm về bảo hiểm xã hội sau khi thành lập công ty nhé.

Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc bị giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già. Lịch sử hình thành và phát triển của bảo hiểm xã hội đã có từ rất lâu, và phát triển mạnh trong xã hội hiện đại ngày nay. Bảo hiểm xã hội giúp an sinh xã hội, cải thiện cuộc sống cho những người lao động khi họ bị hạn chế khả năng làm việc. Một xã hội phát triển khi gánh nặng lo cho những người hết tuổi lao động, người lao động đâu ốm, thai sản. Có thể nói bảo hiểm được xã hội hóa rất quan trọng ngày nay.

Bây giờ có rất nhiều loại hình bảo hiểm và ở tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống. Bảo hiểm xã hội bây giờ là bắt buộc khi hoạt động công ty. Với cải cách hành chính lĩnh vực bảo hiểm đã chuyển sang điện tử để rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục và thuận tiện để các tổ chức thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho lao động.

Cách tích hợp chữ ký số để khai báo bảo hiểm cũng vô cùng đơn giản. Trước hết bạn cần cài Java tương thích với phần mềm khai báo bảo hiểm, đăng ký bản quyển phần mềm khai bảo hiểm để thực hiện công tác đẩy tờ khai. FADI chuyên cung cấp các gói phần mềm bảo hiểm, thực hiện công tác bảo hiểm cho công ty một cách chuyên nghiệp. Bạn nhận được gì khi sử dụng phần mềm khai báo bảo hiểm của FADI:

  1. Được cài đặt phần mềm bảo hiểm trên máy tính của bạn
  2. Được tích hợp chữ ký số trên phần mềm khai bảo hiểm
  3. Cài đặt java và môi trường để chạy phần mềm
  4. Khắc phục và hướng dẫn kế toán khai báo trực tuyến qua phần mềm Ultraview mọi thời điểm
  5. Khắc phục các lỗi gửi tờ khai
  6. Bảo hành trọn đời với phần mềm
  7. Hỗ trợ cài đặt phần mềm ở bất cứ máy tính nào khác
  8. Có nhân viên hỗ trợ và hướng dẫn các nghiệp vụ khai
  9. Bạn có thể sử dụng dịch vụ khai báo bảo hiểm xã hội nếu không có kế toán

Những quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội năm 2019 mà bạn cần biết?

Các chế độ bảo hiểm của xã hội bao gồm: Ốm đau; thai sản; tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

Hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương 2019

Bậc 1 phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu vùng

Bậc sau phải lớn hơn bậc trước tối thiểu 5%

Cách xác định bậc 1 trên thang bảng lương

  1. Nếu làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
 Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2018 Mức lương tối thiểu vùng năm 2019
Vùng I 3.980.000 đồng/tháng 4.180.000 đồng/tháng
Vùng II 3.530.000 đồng/tháng 3.710.000 đồng/tháng
Vùng III 3.090.000 đồng/tháng 3.250.000 đồng/tháng
Vùng IV 2.760.000 đồng/tháng 2.920.000 đồng/tháng
  1. Nếu làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2019
Vùng I 4.180.000  +(4.180.000 x 7%) = 4.472.600
Vùng II 3.710.000  + (3.710.000 x 7%) = 3.969.700
Vùng III 3.250.000 + (3.250.000 x 7%) = 3.477.500
Vùng IV 2.920.000 + (2.920.000 x 7%) = 3.124.400
  1. Nếu làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
  2. a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2019
Vùng I 4.472.600 + (4.472.600 x 5%) = 4.696.230
Vùng II 3.969.700 + (3.969.700 x 5%) = 3.168.185
Vùng III 3.477.500 + (3.477.500 x 5%) = 3.651.375
Vùng IV 3.124.400 + (3.124.400 x 5%) = 3.280.620
  1. b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2019
Vùng I 4.472.600 + (4.472.600 x 7%) =  4.785.682
Vùng II 3.969.700 + (3.969.700 x 7%) =  4.247.579
Vùng III 3.477.500 + (3.477.500 x 7%) =  3.720.925
Vùng IV 3.124.400 + (3.124.400 x 7%) =  3.343.108

Cách tính tiền đóng bảo hiểm xã hội

Căn cứ theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Việc làm 2013, Nghị định 146/2018/NĐ-CP, Nghị định 44/2017/NĐ-CP, Nghị định 143/2018/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định chi tiết về tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động Việt Nam được áp dụng theo bảng dưới đây:

Đối với lao động Việt Nam

Trong đó:

HT, TT: Quỹ hưu trí, tử tuất

ÔĐ, TS: quỹ ốm đau, thai sản

TNLĐ, BNN: Qũy bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

BHTN: Qũy bảo hiểm thất nghiệp

BHYT: Qũy bảo hiểm y tế

 Người sử dụng lao động Người lao động Việt Nam
BHXH TNLĐ

BNN

BHTN BHYT BHXH TNLĐ

BNN

BHTN BHYT
HT

TT

ÔĐ

TS

HT

TT

ÔĐ

TS

14% 3% 0.5% 1% 3% 8% 0% 0% 1% 1.5%
21.5% 10.5%
Tổng cộng 32%

FADI cung cấp dịch vụ khai báo bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp, cùng dịch vụ kế toán thuế giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng với thủ tục hành chính.